Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu61/QĐ-TNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành25/05/2007
Người kýNguyễn Văn Lộc
Ngày hiệu lực 25/05/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Quyết định 61/QĐ-TNMT năm 2007 Quy định về thẩm định Thiết kế kỹ thuật – Dự toán và kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu61/QĐ-TNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành25/05/2007
Người kýNguyễn Văn Lộc
Ngày hiệu lực 25/05/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 61/QĐ-TNMT

Vĩnh Yên, ngày 25 tháng 05 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT – DỰ TOÁN VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Quyết định số: 2391/QĐ-UB ngày 25/6/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số: 3467/QĐ-UB ngày 16/9/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Thực hiện công văn số: 4470/BTNMT-ĐĐ ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đo đạc địa chính để thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Đo đạc và Bản đồ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thẩm định Thiết kế kỹ thuật – Dự toán và kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định 151/QĐ-TNMT ngày 23/6/2006. Những nội dung không nêu trong Quy định này phải thực hiện theo các quy định của Pháp luật đất đai hiện hành.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các phòng, các đơn vị trực thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo sở;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Lộc

 

QUY ĐỊNH

VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT – DỰ TOÁN VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/QĐ-TNMT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường)

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Quy định ngày quy định về thẩm định Thiết kế kỹ thuật – Dự toán và kiểm tra chất lượng đối với tất cả các sản phẩm đo đạc và bản đồ, trích đo thửa đất, trích lục bản đồ, số hóa bản đồ…(sau đây gọi tắt là sản phẩm đo đạc và bản đồ) phục vụ cho việc cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và giao đất…(trừ các sản phẩm thực hiện theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được UBND tỉnh phê duyệt)

2. Quy định này được áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Sở có hoạt động đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.

II. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

1. Bản đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc cấp.

2. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ cấp.

III. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Đối với khu vực đã có bản đồ địa chính chính quy thì phải sử dụng tài liệu bản đồ địa chính chính quy để trích đo thửa đất, trích lục bản đồ, số hóa bản đồ hoặc biên tập và chỉnh lý bổ sung (nếu có).

2. Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính chính quy thì phải đo đạc mới và tuân thủ các yêu cầu sau:

- Khu vực đã có lưới địa chính cấp 1, cấp 2 việc đo vẽ bản đồ phải theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

- Khu vực không có lưới địa chính cấp 1, cấp 2 việc đo vẽ bản đồ phải theo hệ tọa độ giả định, giá trị tọa độ được trích trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 mới được thành lập phủ trùm toàn tỉnh (gọi tắt bản đồ địa hình).

3. Xây dựng lưới khống chế: (Đối với khu vực chưa xây dựng lưới ĐC1,ĐC2)

- Khu đo có diện tích đo vẽ lớn hơn 10 ha: Phải xây dựng lưới ĐC1, ĐC2 và lưới khống chế đo vẽ theo quy trình của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ hiện hành và theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

- Khu đo có diện tích từ 5 ha đến 10 ha và đo vẽ các công trình hình tuyến ≥ 2 km: Phải xây dựng lưới khống chế đo vẽ theo quy trình của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ hiện hành và theo hệ tọa độ giả định, giá trị tọa đọ được trích trên bản đồ địa hình.

- Khu đo có diện tích nhỏ hơn 5 ha và không phải đo vẽ theo hình tuyến: Không nhât thiết phải xây dựng lưới khống chế đo vẽ mà được đo vẽ cục bộ theo hệ tọa độ giả định, giá trị tọa độ được trích trên bản đồ địa chính.

IV. SẢN PHẨM TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ KIỂM TRA KỸ THUẬT

1. Hồ sơ trình thẩm định: (trước khi đo đạc)

- Thiết kế kỹ thuật – Dự toán;

- Hợp đồng kinh tế kỹ thuật (nếu có);

- Bản đồ giới thiệu địa điểm (nếu có);

2. Hồ sơ trình kiểm tra kỹ thuật:

- Bản đồ mới thành lập ở dạng giấy (giấy 120g/m2) và dạng số;

- Sổ dã ngoại hoặc sổ mục kê; (Đầy đủ thông tin của chủ sử dụng đất)

- Hồ sơ đo lưới;

- Báo cáo kỹ thuật và hồ sơ kiểm tra nghiệm thu cấp sản xuất;

Các tài liệu liên quan khác…

Chú ý:Hồ sơ trình thẩm định và kiểm tra kỹ thuật được đóng gói vào túi hồ sơ và ghi rõ các hạng mục kèm theo

V. CĂN CỨ THẨM ĐỊNH VÀ KIỂM TRA KỸ THUẬT

1. Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam VN-2000;

2. Quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC, ngày 30/12/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc ban hành tập ký hiệu thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 và 1/25000;

3. Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC, ngày 30/12/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc ban hành tập ký hiệu thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 và 1/25000

4. Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

5. Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - Kỹ thuật đo đạc bản đồ.

6. Thông tư liên tịch 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

7. Các quyết định của UBND Tỉnh về phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán cho toàn tỉnh hoặc cho từng khu vực.

8. Các hướng dẫn kỹ thuật của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đơn vị trực thuộc Sở có hoạt động đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ, khi xây dựng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán và đo vẽ bản đồ phải tuân thủ theo các văn bản tại mục V quy định này; Tự kiểm tra 100% sản phẩm do đơn vị mình thực hiện trước khi trình Sở thẩm định và kiểm tra.

2. Phòng Đo đạc và Bản đồ chịu trách nhiệm xem xét các tài liệu liên quan, để xác định phương án đo đạc và tỷ lệ đo vẽ bản đồ cho phù hợp với quy mô dự án và điều kiện thực tế tại thực địa, thẩm định Thiết kế kỹ thuật – Dự toán trình Giám đốc Sở phê duyệt; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về kết quả thẩm định và kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. Lưu trữ các tài liệu được quy định tại mục IV quy định này theo quy định.

3. Các phòng chức năng thuộc Sở, các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thực hiện quy định này. Phòng Đo đạc và Bản đồ Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết./.

Từ khóa:61/QĐ-TNMTQuyết định 61/QĐ-TNMTQuyết định số 61/QĐ-TNMTQuyết định 61/QĐ-TNMT của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 61/QĐ-TNMT của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 61 QĐ TNMT của Tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu61/QĐ-TNMT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành25/05/2007
                            Người kýNguyễn Văn Lộc
                            Ngày hiệu lực 25/05/2007
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi