Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu20/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành28/07/2011
Người kýNguyễn Ngọc Quang
Ngày hiệu lực 07/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Quyết định 20/2011/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2011 của huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình kèm theo Quyết định 33/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu20/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành28/07/2011
Người kýNguyễn Ngọc Quang
Ngày hiệu lực 07/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2011/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 28 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 CỦA CÁC HUYỆN: BẮC TRÀ MY, NÚI THÀNH, ĐẠI LỘC, DUY XUYÊN, THĂNG BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2010/QĐ-UBND NGÀY 17/12/2010 CỦA UBND TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 184/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VII, kỳ họp thứ 25 về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 149/TTr-STNMT ngày 25/7/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2011 của các huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên và Thăng Bình tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1- Huyện Bắc Trà My: (phụ lục số 13)

Bảng giá đất ở nông thôn của xã Trà Tân ghi:

VII

Xã Trà Tân

 

 

 

 

 

Theo đường ĐT 616

 

 

 

 

1

Từ ranh giới xã Trà Sơn đến hết ranh giới nhà ông Phụng

1

3

0,96

240.000

2

Từ ranh giới nhà ông Phụng đến ranh giới Trường Mẫu giáo thôn 4

1

4

1,20

180.000

3

Từ ranh giới trường Mẫu giáo thôn 4 đến giáp ngã ba đường tránh thuỷ điện Sông Tranh 2

1

1

0,88

220.000

Nay sửa đổi lại như sau:

VII

Xã Trà Tân

 

 

 

 

 

Theo đường ĐT 616

 

 

 

 

1

Từ ranh giới xã Trà Sơn đến hết ranh giới nhà ông Phụng

1

3

1,08

270.000

2

Từ ranh giới nhà ông Phụng đến ranh giới Trường Mẫu giáo thôn 4

1

3

0,8

200.000

3

Từ ranh giới trường Mẫu giáo thôn 4 đến giáp ngã ba đường tránh thuỷ điện Sông Tranh 2

2

1

1,2

240.000

2- Huyện Núi Thành: (phụ lục số 08)

a) Tại bảng giá đất ở nông thôn của xã Tam Giang ghi:

VII

TAM GIANG (xã đồng bằng)

 

 

 

 

 

- Ngã 3 trường Hoà An - bến đò T.Quang và ngã 3 nhà Huỳnh Hoàng

 

 

 

 

08

+ Từ ngã 3 trường Hoà An-kênh N54

2

5

1.20

120.000

09

+ Từ kênh N54 - Ngã 3 nhà ông Tuấn

2

5

0.80

80.000

. . .

 

 

 

 

 

27

- Tuyến Nhà út Sau - đi nhà ông Hiệp (khu Khai thác quỹ đất)

3

4

1.00

60.000

28

- Tuyến Nhà út Sau - đi nhà ông Hiệp (thôn Đông An)

3

4

0.93

55.800

Nay điều chỉnh thành như sau:

VII

TAM GIANG (xã đồng bằng)

 

 

 

 

 

- Ngã 3 trường Hoà An - bến đò T.Quang và ngã 3 nhà Huỳnh Hoàng

 

 

 

 

08

+ Từ ngã 3 trường Hoà An – cống Đồng Quang

2

5

1.20

120.000

09

+ Từ cống Đồng Quang - nhà ông Tuấn

2

5

0.80

80.000

. . .

 

 

 

 

 

27

- Tuyến Nhà út Sau – Kênh N54

3

4

1.00

60.000

28

- Tuyến kênh N54- đi nhà ông Hiệp (thôn Đông An)

3

4

0.93

55.800

b) Bãi bỏ tuyến đường đất ven đường từ cống ông Thanh đến bến đò thôn 5 (số thứ tự 07) tại bảng giá đất ở nông thôn của xã Tam Hải.

3- Huyện Đại Lộc: (phụ lục số 04)

Bổ sung vào bảng giá đất ở nông thôn của xã Đại Sơn như sau:

XIII

XÃ ĐẠI SƠN (MIỀN NÚI)

 

 

 

 

A

ĐƯỜNG ĐH 12.ĐL

 

 

 

 

3

Từ Hội Khách Đông đi khu trài dân mới (Khe ông Ngữ) cả hai bên

1

5

0,8

80.000

4- Huyện Duy Xuyên: (phụ lục số 05)

a) Tại bảng giá đất ở nông thôn của xã Duy Hòa ghi:

4

Khu dân cư nông thôn

 

 

 

 

 

Đường nông thôn >= 6m (cách tim đường ĐT610 và tim đưòng ĐH 10:500m)

2

1

0,90

86.400

Đường nông thôn rộng >=6m ở những khu vực còn lại

2

2

1,00

72.000

 

Đường nông thôn rộng từ 4m<6m(cách tim đường ĐT 610 và tim đường ĐH 10:500m)

2

2

0,85

61.200

Đường nông thôn rộng từ 4m<6m ở những khu vực còn lại

2

2

0,75

54.000

 

Đường nông thôn rộng từ 2,5m<4m (cách tim đường ĐT 610 và tim đường ĐH 10:500m)

2

4

1,00

48.000

Đường nông thôn rộng từ 2,5m<4m ở những khu vực còn lại

2

5

1,10

44.000

 

Đường nông thôn còn lại <2,5m (cách tim đường ĐT 610 và tim đường ĐH 10:500m)

2

6

1,00

30.000

Đường nông thôn còn lại <2,5m ở các khu vực còn lại

2

6

0,90

27.000

Nay điều chỉnh lại như sau:

4

Khu dân cư nông thôn

 

 

 

 

 

Đường nông thôn rộng >=6m

2

2

1,05

75.600

 

Đường nông thôn rộng từ 4m<6m

2

2

0,80

57.600

 

Đường nông thôn rộng từ 2,5m<4m

2

4

0,95

45.600

 

Đường nông thôn còn lại <2,5m

2

6

0,95

28.500

b) Tại bảng giá đất ở nông thôn của xã Duy Trung ghi:

3

Khu tái định cư Cụm công nghiệp Tây An

 

 

 

 

 

- Tuyến đường T1 – Mặt đường rộng 7,5mét

1

2

0,80

672.000

Nay điều chỉnh lại như sau:

3

Khu tái định cư Cụm công nghiệp Tây An

 

 

 

 

 

- Tuyến đường T1 – Mặt đường rộng 7,5mét

1

3

0,70

336.000

5- Huyện Thăng Bình: (phụ lục số 06)

Tại bảng giá đất ở nông thôn của xã Bình Sa ghi:

A

Tuyến Huyện lộ

 

 

 

 

 

Tuyến Tây Trường Giang (ĐH1)

 

 

 

 

 

Cống ranh giới B/Sa, B/Triều - Nhà thờ tộc Lê (gần nhà ông Đây)

1

6

1,00

200.000

 

Từ nhà thờ tộc Lê (gần nhà ông Đây) - hết nhà ông Bùi Duy Khôi

1

7

1,00

100.000

 

Từ hết nhà ông Bùi Duy Khôi - hết nhà ông Bùi Duy

1

7

1,20

120.000

 

Từ hết nhà ông Bùi Duy - đến Cầu gần nhà ông Trương Nhị

1

7

1,00

100.000

 

Từ Cầu gần nhà ông Trương Nhị - Cầu gần nhà ông Hồ Luận

1

7

1,20

120.000

 

Từ tường rào phía Nam trường cấp 1 Tây Giang - cống nhà ông Hiền

1

6

0,75

150.000

 

Từ Cống nhà ông Hiền - giáp ranh giới xã Bình Nam

1

7

1,00

100.000

Nay điều chỉnh lại như sau:

A

Tuyến Tây Trường Giang (ĐH1)

 

 

 

 

 

Cống ranh giới B/Sa, B/Triều - Nhà thờ tộc Lê (gần nhà ông Đây)

1

6

1,00

200.000

 

Từ nhà thờ tộc Lê (gần nhà ông Đây) - hết nhà ông Bùi Duy Khôi

1

7

1,00

100.000

 

Từ hết nhà ông Bùi Duy Khôi - hết nhà ông Bùi Duy

1

7

1,20

120.000

 

Từ hết nhà ông Bùi Duy - đến Cầu gần nhà ông Trương Nhị

1

7

1,00

100.000

 

Từ Cầu gần nhà ông Trương Nhị - Cầu gần nhà ông Hồ Luận

1

7

1,20

120.000

 

Cầu gần nhà ông Hồ Luận - Cầu ngoài ngã tư Tây Giang

1

7

1

100.000

 

Cầu ngoài ngã tư Tây Giang - Giáp bờ tường rào phía nam trường cấp I Tây Giang

1

6

0,75

150.000

 

Từ tường rào phía Nam trường cấp 1 Tây Giang - cống nhà ông Hiền

1

7

0,80

80.000

 

Từ Cống nhà ông Hiền - giáp ranh giới xã Bình Nam

1

7

1,00

100.000

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, các nội dung khác tại Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi sửa đổi tại quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VPCP (b/c);
- Website Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ TN và MT (b/c);
- TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cục KT văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
VPTU, VP UBND, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TH, VX, NC, KTN, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT . CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

Từ khóa:20/2011/QĐ-UBNDQuyết định 20/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 20/2011/QĐ-UBNDQuyết định 20/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 20/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 20 2011 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành28/07/2011
                            Người kýNguyễn Ngọc Quang
                            Ngày hiệu lực 07/08/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2011 của các huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên và Thăng Bình tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, các nội dung khác tại Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi sửa đổi tại quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi