Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu04/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành27/07/2010
Người kýHuỳnh Văn Be
Ngày hiệu lực 06/08/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND thông qua đề án quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Value copied successfully!
Số hiệu04/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành27/07/2010
Người kýHuỳnh Văn Be
Ngày hiệu lực 06/08/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2010/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 27 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, PHÂN VẠCH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TỪ NĂM 2010-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Đề án số 2445/ĐA-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Báo cáo bổ sung số 150/BC-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu:

a) Xây dựng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, địa lý và phong tục tập quán tại địa phương.

b) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội và quốc phòng.

c) Thuận lợi cho công tác quản lý của chính quyền địa phương.

d) Chăm lo cho đời sống nhân dân ngày càng tốt hơn.

đ) Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Nội dung điều chỉnh phân vạch địa giới hành chính:

a) Giai đoạn I (từ năm 2010 đến 2011):

- Thành lập xã mới trên cơ sở tách ra từ xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú.

- Mở rộng thị trấn Giồng Trôm trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Bình Hoà, huyện Giồng Trôm.

- Thành lập thị trấn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tiên Thuỷ và xã Tiên Long, huyện Châu Thành.

- Thành lập thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở nguyên hiện trạng xã Phước Mỹ Trung với phần điều chỉnh địa giới hành chính xã Vĩnh Hoà, huyện Chợ Lách và xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc.

b) Giai đoạn II (từ năm 2012 đến 2013):

- Mở rộng thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Thành và xã Hữu Định, huyện Châu Thành.

- Thành lập xã mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Phú và xã Tiên Long, huyện Châu Thành.

- Thành lập thị trấn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thuỷ, xã An Hoà Tây và xã Tân Thuỷ, huyện Ba Tri.

c) Giai đoạn III (từ năm 2014 đến 2020):

- Thành lập 03 phường thuộc thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Bình Phú, xã Mỹ Thạnh An, xã Phú Nhuận, một phần của xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre.

- Điều chỉnh địa giới hành chính xã Mỹ Thành, xã Sơn Đông và xã Sơn Hoà.

- Thành lập 03 xã:

+ Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Long Thới và xã Hoà Nghĩa, huyện Chợ Lách.

+ Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam.

+ Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Bình và xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc.

- Thành lập 08 thị trấn gồm:

+ 02 thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thạnh và xã Hương Mỹ.

+ 01 thị trấn thuộc huyện Chợ Lách trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Vĩnh Thành và xã Long Thới.

+ 01 thị trấn thuộc huyện Ba Tri trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Xuân.

+ 02 thị trấn thuộc huyện Bình Đại trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Châu Hưng, xã Phú Thuận, xã Lộc Thuận và xã Định Trung.

+ 01 thị trấn thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Giao Long và một phần xã Quới Sơn.

+ 01 thị trấn thuộc huyện Giồng Trôm trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Thạnh, xã Phong Nẫm và xã Lương Hoà.

- Điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Thạnh Phú: tách 04 xã, gồm: Đại Điền, Tân Phong, Phú Khánh, Thới Thạnh nhập vào huyện Mỏ Cày Nam, đồng thời thành lập thị xã mới.

- Thành lập thị xã trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã: An Đức, An Bình Tây, Vĩnh An, An Hoà Tây, thị trấn mới (do điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thuỷ, xã An Hoà Tây và xã Tân Thuỷ), thị trấn Ba Tri, Tân Thuỷ, Vĩnh Hoà và An Hiệp, huyện Ba Tri.

- Thành lập thị xã mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã: Bình Thắng, Thạnh Trị, thị trấn Bình Đại, Đại Hoà Lộc, Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận và một phần của xã Bình Thới, huyện Bình Đại.

- Mở rộng diện tích huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Vĩnh Hoà, huyện Chợ Lách.

- Mở rộng thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một phần của xã Hữu Định, huyện Châu Thành.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị quyết theo đúng quy trình về xác định địa giới hành chính. Về tên gọi, tạm lấy tên đã nêu trong đề án làm cơ sở tổ chức lấy ý kiến, sau đó xác định tên gọi chính thức của các đơn vị hành chính mới. Trong quá trình thực hiện nếu có những yếu tố mới có thể điều chỉnh cần thiết cho phù hợp.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

Từ khóa:04/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 04/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Bến TreNghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Bến TreNghị quyết 04 2010 NQ HĐND của Tỉnh Bến Tre

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành27/07/2010
                            Người kýHuỳnh Văn Be
                            Ngày hiệu lực 06/08/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi