Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 25/VBHN-BTC |
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Cơ quan | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 27/06/2014 |
| Người ký | Trần Xuân Hà |
| Ngày hiệu lực | 27/06/2014 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 25/VBHN-BTC |
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Cơ quan | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 27/06/2014 |
| Người ký | Trần Xuân Hà |
| Ngày hiệu lực | 27/06/2014 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 25/VBHN-BTC | HàNội,ngày27tháng6năm2014 |
VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo 2, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
CHÍNH PHỦ
Căncứ LuậtTổchức Chínhphủngày 25tháng12năm2001; Căncứ BộluậtDânsự ngày14tháng6năm2005;
Căncứ LuậtKinhdoanhbảohiểm ngày 09tháng12năm 2000;
Căncứ LuậtGiaothôngđườngbộngày29tháng6năm 2001; 3
CăncứPháplệnhXửlýviphạm hànhchínhngày02tháng7năm 2002và Pháplệnhsửađổi,bổsungmộtsốđiềucủaPháplệnhXửlýviphạm hànhchính ngày02tháng4năm2008; 4
Xét đềnghịcủaBộtrưởngBộ Tài chính,5
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định này quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; quyền và nghĩa vụ của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
1. "Doanh nghiệp bảo hiểm" là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam và được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. "Chủ xe cơ giới" (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.
3. "Xe cơ giới" bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông.
4. "Hành khách" là người được chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc các hình thức quy định trong Bộ luật Dân sự.
5. "Bên thứ ba" là người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
a) Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
b) Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
c) Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.
6. "Ngày" (thời hạn) quy định trong Nghị định này là ngày làm việc.
Điều 4. Quỹ bảo hiểm xe cơ giới
1. Quỹ bảo hiểm xe cơ giới do các doanh nghiệp bảo hiểm đóng để sử dụng cho các mục đích sau:
a) Công tác đề phòng hạn chế tổn thất, tai nạn giao thông đường bộ;
b) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông đường bộ và chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
c) Hỗ trợ nhân đạo cho những thiệt hại xảy ra đối với người thứ ba và hành khách chuyên chở trên xe do xe cơ giới gây ra trong những trường hợp không xác định được xe gây tai nạn hoặc xe không tham gia bảo hiểm;
d) Hỗ trợ chi phí mai táng trong các trường hợp loại trừ bảo hiểm quy định tại Điều 13 Nghị định này;
đ) Hỗ trợ khen thưởng thành tích cho lực lượng công an trong công tác kiểm soát phát hiện và xử lý vi phạm hành chính các chủ xe cơ giới trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
e) Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
g) Hỗ trợ các mục đích khác để phối hợp, chỉ đạo thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2.6 Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích 1% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hàng năm để đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.
Điều 5. Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
1.Cơsởdữliệuđượcxây dựngnhằm thốngkê,cậpnhậtvàhệthốnghóatoàn bộthôngtinliênquanđếnxecơgiớivàchủxecơgiớithamgiagiaothôngvà tham giabảohiểm bắtbuộctráchnhiệmdânsựcủachủxecơgiới; phụcvụcho côngtácquảnlýnhànước,hoạtđộngcủadoanhnghiệpbảohiểm vàsựgiám sát củanhândân.
2.BộTàichínhchủtrì,phốihợpvớicáccơquanliênquanhướngdẫnHiệp hộibảohiểmViệtNam,cácdoanhnghiệpbảohiểm triểnkhaixây dựngcơsởdữ liệuvề bảohiểmbắtbuộctrách nhiệmdân sựcủa chủxe cơ giới.
BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
Điều 6. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm
1.Chủxecơgiớiphảitham giabảohiểm bắt buộctráchnhiệm dânsựcủachủ xecơgiớitheoquy địnhtạiNghị định nàyvàQuy tắc,điềukhoản,biểuphíbảo hiểmbắtbuộc trách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơgiớidoBộTài chínhquyđịnh.
2.Chủxecơgiớikhôngđượcđồngthờitham giahaihợpđồngbảohiểm bắt buộctrách nhiệmdân sựtrở lênchocùngmột xe cơ giới.
3. Ngoàiviệcthamgia hợpđồng bảohiểmbắtbuộctrách nhiệm dân sự, chủ xe cơgiớicóthểthỏathuậnvớidoanhnghiệpbảohiểm đểtham giahợpđồngbảo hiểmtựnguyện.
4.Doanhnghiệpbảohiểm đượcquyềnchủđộngbánbảohiểmbắtbuộctrách nhiệmdân sựcủa chủxe cơgiớidướicác hìnhthức sau:
a) Trực tiếp;
b) Thôngquađạilýbảohiểm,môi giới bảohiểm;
c) Thôngqua đấuthầu;
d) Cáchìnhthức khác phùhợpvớiquyđịnhcủaphápluật.
Trườnghợpbánbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsựcủachủxecơgiới thông qua đạilý bảo hiểmthì đại lýbảohiểmphải đápứngcác tiêu chuẩntheoquy địnhtạiLuậtKinhdoanhbảohiểmvàcácvănbảnhướngdẫnthihành,cácquy địnhkháccủaphápluậtliênquan.
Doanhnghiệpbảohiểm khôngđượcsửdụngđạilýbánbảohiểm tráchnhiệm dânsựcủachủxecơgiớicủadoanhnghiệpbảohiểm kháctrừ trườnghợpdoanh nghiệpbảohiểmđóchấpthuậnbằngvănbản.
Điều 7. Phạm vi bồi thường thiệt hại
1.Thiệt hại vềthânthể,tínhmạng và tài sảnđối với bênthứbadoxe cơ giới gâyra.
2.Thiệthạivềthânthểvàtínhmạngcủahànhkháchtheohợpđồngvận chuyển hànhkháchdo xe cơ giới gâyra.
Điều 8. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
1.Giấychứngnhậnbảohiểm bắtbuộctráchnhiệm dânsựcủachủxecơgiới (sauđây gọilàGiấy chứngnhậnbảohiểm)làbằngchứnggiaokếthợpđồngbảo hiểmtráchnhiệmdânsựgiữa chủ xe cơ giớivớidoanh nghiệpbảohiểm.
2.Khimuabảohiểm bắtbuộctráchnhiệm dânsựcủachủxecơgiới,chủxecơ giớiđượcdoanhnghiệpbảohiểmcấpGiấychứngnhậnbảohiểm.Doanhnghiệpbảo hiểm chỉcấpGiấychứngnhậnbảohiểm chochủxecơgiớikhichủxecơgiớiđã đóngđủphíbảohiểm.NhữngtrườnghợpđặcthùdoBộTàichínhquyđịnh.
3.BộTàichínhquy địnhcụthểvềmẫuGiấychứngnhậnbảohiểm đểápdụng và quảnlýthốngnhấttrongphạmvicả nước.
Điều 9. Phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm
1.Phíbảohiểm làkhoảntiềnmàchủxecơgiớiphảiđóngchodoanhnghiệp bảohiểmkhimua bảohiểmbắtbuộc trách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơ giới.
2.Mức tráchnhiệmbảohiểm làsốtiềntốiđadoanhnghiệpbảohiểm cóthể phảitrảđốivớithiệthạivềthânthể, tínhmạngvàtàisảncủabênthứbavàhành kháchdoxecơgiớigây ratrongmỗivụtainạnxảyrathuộcphạm vitráchnhiệm bảohiểm.
3.BộTài chínhquyđịnhmức phí và mức tráchnhiệmbảohiểm.
Điều 10. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm
1. Thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là một năm, trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:
a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;
b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn một năm theo quy định của pháp luật.
2. Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.
Điều 11. Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
1. Hợp đồng bảo hiểm chỉ được hủy bỏ trong những trường hợp sau:
a) Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật;
b) Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Xe cơ giới bị mất được cơ quan công an xác nhận;
d) Xe cơ giới hỏng không sử dụng được hoặc bị phá hủy do tai nạn giao thông được cơ quan công an xác nhận; xe tạm nhập, tái xuất.
2. Chủ xe cơ giới muốn hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm muốn hủy bỏ và các bằng chứng về việc xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt từ thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho chủ xe cơ giới 70% phần phí bảo hiểm của thời gian hủy bỏ. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực, nhưng chủ xe cơ giới yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã xảy ra sự kiện bảo hiểm và phát sinh trách nhiệm bồi thường bảo hiểm.
4. Trường hợp chủ xe cơ giới không có thông báo về việc hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, nhưng doanh nghiệp bảo hiểm có những bằng chứng cụ thể về việc xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Khoản 1
Điều này, thì doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho chủ xe cơ giới để thực hiện các thủ tục hủy bỏ hợp đồng. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà chủ xe cơ giới không thực hiện các thủ tục hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được hủy bỏ.
1.Khixảyratainạn,doanhnghiệpbảohiểm hoặcngườiđượcdoanhnghiệp bảohiểm ủyquyềnphảiphốihợpchặtchẽvớichủxecơgiới,bênthứbahoặc người đạidiện hợpphápcủacác bên liên quan thựchiện việcgiámđịnhtổnthấtđể xácđịnhnguyênnhânvàmứcđộtổnthất.Kếtquảgiámđịnhphảilậpthànhvăn bảncóchữkýcủacácbênliênquan.Doanhnghiệpbảohiểm chịutráchnhiệm về chiphígiámđịnh.
2.Trườnghợpchủxecơgiớikhôngthốngnhấtvềnguyênnhânvàmứcđộ thiệthạidodoanhnghiệpbảohiểmxácđịnh,haibênthỏathuậnchọncơquan giám địnhđộclậpthựchiệnviệcgiám định.Trongtrườnghợpcácbênkhôngthỏa thuậnđượcviệctrưngcầugiám địnhđộc lậpthìmộttrongcácbênđượcyêucầu Tòaánnơixảyratổnthấthoặcnơicưtrúcủachủxecơgiớichỉđịnhgiámđịnh độclập.Kếtluậnbằngvănbảncủagiámđịnhđộclậpcógiátrịbắtbuộcđốivới các bên.
3.Trườnghợpkếtluậncủagiám địnhđộclậpkhác vớikếtluậngiám địnhcủa doanhnghiệpbảohiểm,doanhnghiệpbảohiểm phảitrảchiphígiám địnhđộclập. Trường hợp kết luậncủa giámđịnh độc lậptrùngvới kết luận giámđịnhcủa doanh nghiệpbảohiểm,chủxe cơgiớiphảitrả chi phígiámđịnhđộc lập.
4.Trongtrườnghợpđặcbiệtkhôngthểthựchiệnđượcviệcgiámđịnhthì doanhnghiệpbảohiểm đượccăncứvàocácbiênbản,kếtluậncủacáccơquan chứcnăngcóthẩmquyềnvàcáctàiliệuliênquanđểxácđịnhnguyênnhânvà mức độ thiệthại.
Doanhnghiệpbảohiểmkhôngbồithườngthiệthạiđốivới cáctrường hợpsau:
1. Hànhđộngcốýgâythiệthạicủa chủ xe,láixe hoặc củangườibịthiệthại.
2.Láixegâytai nạncốýbỏchạykhôngthựchiệntráchnhiệmdânsựcủachủxe, láixe cơgiới.
3.LáixekhôngcóGiấy phépláixehoặc Giấy phépláixekhôngphùhợpđối vớiloạixe cơgiớibắtbuộc phải có Giấyphép lái xe.
4.Thiệt hạigâyrahậuquả gián tiếpnhư: giảmgiátrịthươngmại,thiệt hại gắn liềnvớiviệc sửdụng và khaitháctài sảnbịthiệthại.
5. Thiệthạiđốivới tài sảnbịmấtcắphoặcbịcướptrong tai nạn.
6.Chiến tranh, khủngbố, độngđất.
7.Thiệt hạiđối vớitàisản đặc biệt baogồm: vàng,bạc, đá quý,tiền,cácloại giấytờ cógiá trịnhưtiền, đồcổ,tranhảnhquýhiếm,thihài,hàicốt.
Điều 14. Nguyên tắc bồi thường
1.Khitainạnxảyra,trongphạm vimứctráchnhiệm bảohiểm,doanhnghiệp bảohiểm phảibồithườngchochủxecơgiớisốtiềnmàchủxecơgiớiđãbồi thườnghoặcsẽ phảibồithườngchongườibịthiệt hại.
Trường hợpchủxecơgiớichếthoặc bịthươngtật toàn bộ vĩnh viễn,doanh nghiệpbảohiểmbồithườngtrực tiếpcho ngườibịthiệthại.
2.Trườnghợpcầnthiết,doanhnghiệpbảohiểm phảitạm ứngngaynhữngchi phícầnthiếtvàhợplýtrongphạmvitráchnhiệm bảohiểm nhằm khắcphụchậu quả tai nạn.
3.Mức bồithường bảohiểm:
a)Mứcbồithườngbảohiểm vềngười: đượcxácđịnhdựatrênBảngquy định trả tiềnbồithườngthiệthạivề ngườitheoquyđịnhcủa BộTàichính;
b)Mức bồithườngthiệthạivề tàisản: đượcxác địnhtheothiệthạithựctế và theomức độ lỗicủa chủxe cơgiới.
4.Doanhnghiệpbảohiểmkhôngcótráchnhiệmbồithườngphầnvượtquá mức trách nhiệmbảo hiểmtheoquyđịnhcủa BộTàichính.
5. Trườnghợpchủxecơ giới đồngthờithamgia nhiều hợp đồng,bảohiểmbắt buộctráchnhiệm dânsựchocùngmộtxecơgiớithìsốtiềnbồithườngchỉđược tínhtheohợpđồngbảohiểmđầu tiên.
1. Hồ sơbồithườngdodoanhnghiệp bảohiểmlập baogồmcáctàiliệusau:
a) Tài liệuliênquanđến xe, láixe;
b) Cácgiấytờ chứngminh thiệt hạivề ngườivà tài sản;
c) Tài liệuliênquan của cơquan cóthẩmquyền về vụtainạn.
2.Doanhnghiệpbảohiểm,chủxecơgiớicótráchnhiệmthuthập,cungcấp các tài liệuliênquan tronghồsơ bồithường.
3.BộTài chínhhướng dẫncụthểhồsơ bồithường.
Điều 16. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường
1.Thờihạnyêucầubồithườngcủachủxecơgiớilà01năm kểtừngày xảyra tai nạn,trừ trườnghợpchậmtrễdonguyênnhân kháchquan và bấtkhả kháng theo quyđịnhcủaphápluật.
2.Trongthờihạn05ngày kểtừngày xảyratainạn(trừtrườnghợpbấtkhả kháng),chủxecơgiớiphảigửithôngbáobằngvănbảnchodoanhnghiệpbảo hiểm kèm theocáctàiliệuquy địnhtronghồsơyêucầubồithườngthuộctrách nhiệmcủa chủ xe cơgiới.
3.Thờihạnthanhtoánbồithườngcủadoanhnghiệpbảohiểmlàmườilăm ngàykểtừkhinhậnđượchồsơbồithườngthuộctráchnhiệmcủachủxecơgiới và khôngquá30ngàytrongtrườnghợpphảitiếnhànhxác minhhồsơ.
4.Trườnghợp từchối bồithường, doanhnghiệp bảo hiểmphải thông báo bằng vănbảnchochủxecơgiớibiếtlýdotừchốibồithườngtrongthờihạn30ngày kể từ ngàynhậnđượchồsơ yêucầubồithường bảohiểm.
5.Thờihiệukhởikiệnvềviệcbồithườngbảohiểmlà03nămkểtừngày doanhnghiệpbảohiểm thanhtoánbồithườnghoặctừchốibồithường.Quáthời hạn trênquyềnkhởikiệnkhôngcòngiátrị.
Điều 17. Quyền của chủ xe cơ giới
1.Đượclựachọndoanhnghiệpbảohiểmđểtham giabảohiểmbắtbuộctrách nhiệmdân sựcủa chủxe cơgiới.
2.Yêucầudoanhnghiệpbảohiểmgiảithích,cungcấpcácthôngtinliênquan đếnviệcgiaokết,thực hiệnvà hủybỏhợpđồng bảohiểm.
3.Trườnghợpcósựthay đổinhữngyếutốlàm cơsởđểtínhphíbảohiểm dẫn đếngiảmcácrủirođượcbảohiểm, cóquyềnyêucầudoanh nghiệp bảo hiểmgiảm mức phí bảohiểmphù hợpchothờigian cònlạicủahợpđồngbảohiểm.
4.Yêucầu doanh nghiệpbảohiểmbồithường nhanhchóng,đầyđủvà kịpthời theohợpđồngbảohiểm.
5.Chủxecơgiớilàđơnvịsảnxuấtkinhdoanh,phíbảohiểmđượctínhvào chiphíhoạtđộngkinhdoanh; chủxecơgiớilàcơquanhànhchính, đơnvịsự nghiệpcủaNhànước,phíbảohiểm đượcbốtrítrongkinhphíhoạtđộngthường xuyên của cơquan, đơnvị.
6. Các quyền kháctheo quyđịnhcủaphápluật.
Điều 18. Nghĩa vụ của chủ xe cơ giới
1.Phảitham giavàđóngđầy đủphíbảohiểm bắtbuộctráchnhiệm dânsựcủa chủxecơgiớitheoquy địnhtạiNghị định này.Khimuabảohiểm,chủxecơgiới phảicungcấpđầy đủvàtrungthựcnhữngnộidungđã đượcquy địnhtrongGiấy chứngnhậnbảohiểm.
2.Tạođiềukiệnthuậnlợiđểdoanhnghiệpbảohiểm xem xéttìnhtrạngxe trướckhi cấpGiấychứngnhậnbảohiểm.
3. Trườnghợp cósự thayđổinhữngyếutố làmcơ sở để tínhphíbảohiểm,dẫn đếntăngcácrủirođượcbảohiểm,chủxecơgiớiphảikịpthờithôngbáocho doanhnghiệpbảohiểmđểápdụngmứcphíbảohiểmphùhợpchothờigiancòn lạicủahợpđồngbảo hiểm.
4. ChủxecơgiớiphảiluônmangtheoGiấy chứngnhậnbảohiểmcònhiệulực khithamgiagiaothông,xuấttrìnhgiấytờnàykhicóyêucầucủalựclượngcảnhsát giaothôngvàcơquanchứcnăngcóthẩmquyềnkháctheoquyđịnhcủaphápluật.
5. Tuânthủcác quyđịnhvề đảmbảoantoàngiaothông đườngbộ.
6. Khitai nạngiaothôngxảyra,chủ xe cơgiớiphảicó tráchnhiệm:
a) Thôngbáo ngaycho doanh nghiệpbảohiểmđể phối hợpgiải quyết,tích cực cứuchữa, hạnchếthiệthạivềngườivàtàisản, bảovệ hiệntrườngtainạn; đồng thờithôngbáo cho cơquanCônganhoặc chínhquyền địa phương nơigầnnhất;
b)Không được di chuyển,tháo gỡ hoặc sửachữatài sảnkhichưacóý kiến chấpthuậncủadoanhnghiệpbảohiểm; trừtrườnghợpcầnthiếtđểđảm bảoan toàn,đềphònghạnchếthiệthạivềngườivàtàisảnhoặcphảithihànhtheoyêu cầucủa cơquancóthẩmquyền;
c)Chủ xecơgiớiphảicungcấpcáctàiliệutronghồsơyêucầu bồithườngvà tạođiềukiệnthuận lợicho doanhnghiệpbảohiểmtrong quá trình xácminhcáctài liệuđó.
7.Chủ xecơ giớiphải thông báo bằngvăn bảnchodoanhnghiệp bảo hiểm trongtrườnghợpxecơgiớithuộcđốitượngđượchủybỏhợpđồngbảohiểm theo quyđịnhtạiKhoản1Điều11Nghị định này.
8. Các trách nhiệmkháctheoquyđịnhcủa phápluật.
Điều 19. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm
1.Thuphíbảohiểm bắtbuộctráchnhiệm dânsự củachủxecơgiớitheoquy địnhcủaBộTàichính.Trườnghợpcósựthay đổinhữngyếutốlàm cơsởđểtính phí bảohiểm, dẫn đếntăngcácrủiro đượcbảo hiểm,cóquyềnyêucầuchủ xe cơ giớinộp thêmphíbảohiểmcho thời giancòn lạicủa hợpđồng bảohiểm.
2.Yêucầuchủxecơgiớicungcấpđầy đủ và trungthực nhữngnộidungđã đượcquyđịnhtrongGiấychứngnhậnbảohiểm; xemxéttìnhtrạngxecơgiới trướckhi cấpGiấychứngnhậnbảohiểm.
3.Đề nghịcơquanCôngancungcấp bản sao các tài liệuliênquanđếnvụ tai nạntheoquyđịnh tạiKhoản3Điều22Nghị định này.
4. Từ chốigiảiquyếtbồithường đốivới nhữngtrườnghợp không thuộctrách nhiệmbảohiểm.
5.Kiếnnghịsửađổi,bổsungquytắc,điềukhoản,biểuphíbảohiểm bắtbuộc tráchnhiệm dânsựcủachủxecơgiớiphùhợpvớithựctếtriểnkhailoạihìnhbảo hiểmnày.
6. Các quyền kháctheo quyđịnhcủaphápluật.
Điều 20. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
1. Phải bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo của chủ xe cơ giới về sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số tiền chênh lệch cho chủ xe cơ giới.
2. Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và giải thích rõ Quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho chủ xe cơ giới.
3. Phải sử dụng mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính để cấp cho chủ xe cơ giới.
4. Không được chi hỗ trợ đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới mọi hình thức ngoài mức hoa hồng bảo hiểm đại lý được hưởng theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Không được khuyến mại dưới mọi hình thức đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
6. Thanh toán cho cơ quan Công an chi phí sao chụp những hồ sơ, biên bản tai nạn đã được cung cấp và có trách nhiệm giữ gìn bí mật trong quá trình điều tra.
7. Chi trả bồi thường nhanh chóng và chính xác theo quy định của Nghị định này.
8. Trong vòng 15 ngày trước khi hết thời hạn bảo hiểm phải thông báo cho chủ xe cơ giới về việc hết thời hạn của hợp đồng bảo hiểm.
9.7 Trích 1% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hàng năm đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.
10.Phảihạchtoántáchbiệtdoanhthuphíbảohiểm,hoahồng, bồithườngvà cáckhoảnchiphíkhácliênquanđếnbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsựcủa chủ xe cơ giới.
11.Xâydựngvàvậnhànhhệthốngcôngnghệthôngtinđảmbảoviệcthống kêvàcậpnhậttìnhhìnhtriểnkhaibảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsựcủachủ xecơ giới đảmbảokết nối vàocơ sở dữliệu về bảo hiểmbắtbuộctrách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơ giới theohướngdẫncủaBộTàichính.
12.BáocáoBộTàichínhvềtìnhhìnhthựchiệnbảohiểmbắtbuộctrách nhiệmdân sựcủa chủxe cơgiớitheo địnhkỳhoặc khi có yêu cầu.
13.Chịusựkiểm tra,giám sátcủacáccơquannhànướccóthẩm quyềntrong việc thực hiện bảohiểmbắtbuộc tráchnhiệmdân sựcủa chủxecơ giới.
14.Các tráchnhiệmkhác theoquyđịnhcủa phápluật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Ban hành quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
3. Quy định việc phát hành, quản lý và sử dụng mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm.
4. Hướng dẫn hồ sơ yêu cầu bồi thường.
5.8 Ban hành cơ chế quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.
6.Trựctiếp hoặcchủ trì,phốihợp vớicơ quan liên quan kiểmtra,giámsátcác doanhnghiệpbảohiểmtrongviệcthựchiệnbảohiểm bắtbuộctráchnhiệm dânsự của chủxe cơ giới.
7.Chỉ đạocáclựclượngchứcnăng xử phạtviphạm hànhchínhcácdoanh nghiệpbảohiểm viphạm cácquy địnhvềbảohiểm bắtbuộctráchnhiệm dânsự củachủxecơ giớitheoquy địnhtạiNghị định này vàcácquy địnhkháccủapháp luậtliênquan.
8.Chủtrì, phốihợpvớicáccơquanliênquanhướngdẫnHiệphộibảohiểm ViệtNam,cácdoanhnghiệpbảohiểm triểnkhaixây dựngcơsởdữliệuvềbảo hiểmbắtbuộc trách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơgiới.
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an
1.PhốihợpvớiBộTàichínhvàcácBộ, ngànhliênquanhướngdẫn,tuyên truyềnthực hiệnbảohiểmbắtbuộc trách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơgiới.
2. Chỉ đạolựclượngCảnhsátgiao thôngvà lựclượngCảnhsát khácliên quan giámsátvà kiểmtra các chủxe cơgiớitrongviệc:
a)YêucầuchủxecơgiớixuấttrìnhGiấychứngnhậnbảohiểmcònhiệulực khilàmthủtục cấpđăngký xe;
b)Thông qua tuần tra kiểmsoátphát hiện và xửlývi phạmhànhchínhcácchủ xecơgiớitham giagiaothôngkhôngcóhoặckhôngmangtheoGiấychứngnhận bảohiểmcòn hiệulực; yêu cầuchủxephải mua bảohiểm.
3.Chỉđạolực lượngCảnhsátgiaothông, Cảnhsátđiềutracungcấpbảnsao cáctàiliệuliên quan đếncácvụtainạngiaothôngchodoanhnghiệpbảohiểm để giảiquyếtbồithường,baogồm:
a) Biênbảnkhámnghiệmhiện trườngvụtainạn;
b) Sơđồhiệntrường,bảnảnh(nếucó);
c) Biênbảnkhámnghiệmphươngtiệnliênquan đếntainạn;
d) Thôngbáosơbộkếtquảđiềutra banđầuvụ tainạngiaothông;
đ) Cáctàiliệukhác cóliênquan đếnvụtainạn(nếu có).
4. Chỉ đạolựclượngCảnhsátgiao thôngvà lựclượngCảnhsát khácliên quan phốihợpvớicácđơnvịcủaBộtàichínhtrongviệckiểm tra,giám sátcácdoanh nghiệpbảohiểmtrongviệcthựchiệnbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsựcủa chủ xe cơ giới.
5. Chỉđạo lực lượngCảnhsát giaothông và lực lượngCảnh sát khác thựchiện việcchiasẻvà kếtnốihệthốngcơ sở dữliệuvề xecơ giớidongànhmìnhquảnlý vàocơ sở dữ liệu vềbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdân sựcủa chủ xe cơ giới.
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
1.PhốihợpvớiBộTàichínhvàcácBộ, ngànhliênquanhướngdẫn,tuyên truyềnthực hiệnbảohiểmbắtbuộc trách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơgiới.
2.Chỉđạocáccơquanđăngkiểm khikiểmđịnhantoànkỹ thuậtxecơgiới phảiyêucầuchủxecơgiớixuấttrìnhGiấy chứngnhậnbảohiểm cònhiệulực.Cơ quanđăngkiểmchỉcấptemvàsổkiểmđịnhantoànkỹthuậtchoxecơgiớikhi chủ xe cóGiấychứngnhậnbảohiểmcòn hiệulực.
3. PhốihợpvớiBộTàichínhtrongviệckiểm tra,giám sátcác doanhnghiệp bảohiểm trong việcthựchiệnbảo hiểmbắt buộctráchnhiệmdânsựcủa chủxe cơgiới.
4.Thực hiệnviệcchia sẻ và kếtnốihệ thốngcơ sở dữliệuvề xecơ giớido ngànhmìnhquảnlývàocơsởdữliệuvềbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsự của chủxe cơ giới.
5. Phốihợpvớicáccơquanchức năngápdụngcácbiện phápđềphòngvàhạn chếtổnthất tronggiaothông đườngbộtheo đúngquyđịnhcủaphápluật.
Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Y tế
ChỉđạocáccơsởytếTrungươngvàđịaphươngtrongviệccungcấpcác bảnsaohồsơ bệnhán,các tàiliệuliênquanđếnviệccấpcứu, chữa trịcácnạn nhânbịtai nạnvềgiao thôngđườngbộđểtạo điềukiệncho doanh nghiệp bảo hiểm nhanhchónghoànthiện hồsơbồi thường,đảm bảo quyềnlợicho người tham gia bảo hiểm.
Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1.Chỉ đạo cáccơquan thôngtin,báo chíTrung ươngvàđịa phương thườngxuyên tuyêntruyền,phổbiếnvềbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsựcủachủxecơgiới.
2.ĐàitruyềnhìnhViệtNam,ĐàiTiếngnóiViệtNam dànhthờilượngphát sóngnhấtđịnhđểthườngxuyêntuyêntruyền, phổbiếnvềbảohiểm bắtbuộctrách nhiệmdân sựcủa chủxe cơgiới.
Điều 26. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ
1.PhốihợpvớiBộTàichínhtrongviệckiểm tra,giám sátviệcthựchiệnbảo hiểmbắtbuộc trách nhiệmdân sựcủa chủ xe cơgiới.
2.Thựchiệncácnhiệmvụkhácthuộcthẩmquyềntheoquyđịnhcủaphápluật.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền tổ chức thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trên địa bàn.
2. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
3. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và lực lượng cảnh sát khác có liên quan trên địa bàn tổ chức kiểm tra, xử lý các chủ xe cơ giới không tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền.
1. Cơ quan Quốc gia Việt Nam thực hiện Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN (gọi tắt là Cơ quan Quốc gia bảo hiểm xe cơ giới) là cơ quan thường trực giúp các Bộ, ngành liên quan trong việc chỉ đạo giám sát việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của cơ quan Quốc gia bảo hiểm xe cơ giới.
Mục 1. CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tham gia bảo hiểm của người điều khiển xe cơ giới
1. Phạt tiền 100.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe mô tô ba bánh và các loại xe cơ giới tương tự không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực.
2. Phạt tiền 500.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe cơ giới tương tự không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực.
Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về từ chối bán bảo hiểm
1. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; phạt tiền 10.000.000 đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) và người liên quan của doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Trường hợp tái phạm hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm và các cá nhân bị phạt tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều này; đồng thời doanh nghiệp bảo hiểm còn bị xem xét áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc thu hẹp nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm
1. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; phạt tiền 50.000.000 đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan của doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm cấp cho chủ xe cơ giới không đúng quy định của Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm đã cấp và thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm mới cho chủ xe cơ giới theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp tái phạm hành vi vi phạm tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm và các cá nhân bị phạt tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều này; đồng thời doanh nghiệp bảo hiểm còn bị xem xét áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc thu hẹp nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Điều 32. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thời hạn bảo hiểm
1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; Phạt tiền 30.000.000đồngđốivớiTổnggiámđốc(Giámđốc)vàngườiliênquancủadoanh nghiệpbảohiểm cóhànhvikhôngtuânthủthờihạnbảohiểm quyđịnhtạiKhoản1 Điều10Nghị định này.
2.Trongthờihạn10ngày,kể từ ngày nhậnđượcquyếtđịnh xử phạt, doanh nghiệpbảohiểm buộcphảithuhồiGiấychứngnhậnbảohiểm đãcấpvàthựchiện cấplạiGiấy chứngnhậnbảohiểmmớichochủxecơgiớitheođúngthờihạnquy định và ápdụngmức phíphùhợp.
3.Trườnghợptáiphạmhànhviviphạm quyđịnhtạiKhoản1Điềunày,doanh nghiệpbảohiểm vàcáccánhânbịphạttiềntheoquy địnhtạiKhoản1Điềunày; đồngthờidoanhnghiệpbảohiểm cònbịxem xétápdụngbiệnphápđìnhchỉhoạt độngcóthờihạnhoặcthuhẹpnộidung,phạm vivàđịabànhoạtđộngtrongGiấy phépthành lậpvà hoạtđộngđốivớinghiệpvụbảohiểmxe cơgiới.
Điều 33. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mức phí bảo hiểm
1.Phạttiềntừ50.000.000đồngđến70.000.000đồngđối vớidoanhnghiệp bảo hiểm; phạttiềntừ50.000.000đồngđến70.000.000đồngđốivớiTổnggiám đốc (Giám đốc)vàngườiliênquancủadoanhnghiệpbảohiểmcóhànhvikhôngtuân thủmức phí bảohiểmdoBộTàichínhquyđịnh.
2.Trongthờihạn10ngày,kể từ ngày nhậnđượcquyếtđịnh xử phạt, doanh nghiệpbảohiểm buộcphảiđiềuchỉnhmứcphíbảohiểm tráchnhiệm dânsựcho chủ xe cơ giớitheo đúngquyđịnh.
3.Trườnghợptáiphạmhànhviviphạm quyđịnhtạiKhoản1Điềunày,doanh nghiệpbảohiểm vàcáccánhânbịphạttiềntheoquy địnhtạiKhoản1Điềunày; đồngthờidoanhnghiệpbảohiểm cònbịxem xétápdụngbiệnphápđìnhchỉhoạt độngcóthờihạnhoặcthuhẹpnộidung,phạm vivàđịabànhoạtđộngtronggiấy phépthành lậpvà hoạtđộngđốivớinghiệpvụbảohiểmxe cơgiới.
Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mức trách nhiệm bảo hiểm
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) và người liên quan của doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi không tuân thủ mức trách nhiệm bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải điều chỉnh lại mức trách nhiệm bảo hiểm theo đúng quy định.
3. Trường hợp tái phạm hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm và các cá nhân bị phạt tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều này; đồng thời doanh nghiệp bảo hiểm còn bị xem xét áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc thu hẹp nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Điều 35. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trả hoa hồng bảo hiểm, chi hỗ trợ đại lý
1.Phạttiềntừ50.000.000đồngđến70.000.000đồngđối vớidoanhnghiệp bảo hiểm; phạttiềntừ50.000.000đồngđến70.000.000đồngđốivớiTổnggiám đốc (Giámđốc),Kếtoántrưởngvàngườiliênquancủadoanhnghiệpbảohiểmcó hànhvitrảhoahồngbảohiểmkhôngđúngmức do BộTàichínhquyđịnh.
2. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; phạt tiền 70.000.000đồngđốivớiTổnggiámđốc(Giámđốc),Kếtoántrưởngvàngườiliên quan củadoanhnghiệp bảohiểmthực hiệnmột trong các hànhviviphạmsauđây:
a) Trả hoa hồngbảohiểmkhôngđúngđốitượngquyđịnh;
b)Chihỗtrợđạilýbánbảohiểmbắtbuộctráchnhiệmdânsựcủachủxecơ giớitheoquyđịnhtạiKhoản4Điều20Nghị định này.
3.Trongthờihạn30ngày,kể từ ngày nhậnđượcquyếtđịnh xử phạt, doanh nghiệpbảohiểmbuộcphảithuhồitoànbộsốtiềnđãchisaidohànhviviphạm các quyđịnh tạiKhoản 1, Khoản2Điềunày.
4.Trườnghợptáiphạm hànhviviphạmquy địnhtạiKhoản1,Khoản2Điềunày,doanhnghiệpbảohiểm vàcáccánhânbịphạttiềntheoquy địnhtạiKhoản1 hoặcKhoản2Điềunày,đồngthờidoanh nghiệpbảohiểm cònbịxem xétápdụng biệnphápđìnhchỉhoạtđộngcóthờihạnhoặcthuhẹpnộidung,phạmvivàđịa bànhoạtđộngtrongGiấy phépthànhlập vàhoạtđộngđốivớinghiệpvụbảohiểm xe cơgiới.
Điều 36. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khuyến mại
1.Phạttiền50.000.000đồngđốivớidoanhnghiệpbảohiểm,Tổnggiám đốc (Giámđốc),Kếtoántrưởngvàngườiliênquancủadoanhnghiệpbảohiểmcó hànhviviphạmquyđịnh tạiKhoản5Điều20Nghị định này.
2.Trườnghợptáiphạm hànhviviphạm tạiKhoản1Điềunày,doanhnghiệp bảohiểmvàcáccánhânbịphạttiềntheoquyđịnhtạiKhoản1Điềunày; đồng thờidoanhnghiệpbảohiểm cònbịxem xétápdụngbiệnphápđìnhchỉhoạtđộng cóthờihạnhoặcthuhẹpnộidung,phạm vivàđịa bànhoạtđộngtrongGiấy phép thành lậpvà hoạtđộngđốivớinghiệpvụbảohiểmxe cơ giới.
Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
1.Phạttiền20.000.000đồngđốivớidoanhnghiệpbảohiểm cóhànhvitựýhủy bỏhợp đồngbảohiểmtráchnhiệmdânsựcủachủxecơgiới khôngthuộccáctrường hợphủybỏhợpđồngbảohiểmquyđịnhtạiKhoản1Điều11Nghị định này.
2.Trongthời hạn10ngày kể từ ngày nhậnđượcquyếtđịnhxử phạt, doanh nghiệpbảohiểmbuộc phảikhôiphục lạihợpđồngbảohiểmđã bịhủybỏ.
Điều 38. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về giải quyết bồi thường bảo hiểm
1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người liên quan thực hiện giải quyết bồi thường không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người liên quan có hành vi yêu cầu người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm trả thù lao, hay các quyền lợi vật chất khác trái pháp luật trong quá trình giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
b) Cá nhân, tổ chức có hành vi trục lợi để nhận tiền bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
c) Cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm đồng lõa với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật vì mục đích vụ lợi;
d) Doanh nghiệp bảo hiểm từ chối thực hiện nghĩa vụ bồi thường bảo hiểm đã được giao kết.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải bồi thường đúng theo quy định. Cá nhân, tổ chức buộc phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thu được do hành vi vi phạm các quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 2 Điều này.
4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, c và d Khoản 2 Điều này, ngoài việc bị phạt tiền doanh nghiệp bảo hiểm còn bị xem xét áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc thu hẹp nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hạch toán kế toán
1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; phạt tiền 10.000.000 đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng và người liên quan của doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm Khoản 10 Điều 20 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải thực hiện đúng quy định tại Khoản 10 Điều 20 Nghị định này.
Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đóng góp Quỹ bảo hiểm xe cơ giới
1. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, phạt tiền 20.000.000 đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Đóng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới không đúng thời hạn quy định;
b) Đóng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới không đủ số tiền quy định.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải thực hiện đóng đủ số tiền vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo quy định.
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo, thống kê
1. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm; phạt tiền 20.000.000 đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ không đầy đủ nội dung, mẫu biểu hoặc không đúng thời hạn theo quy định;
b) Không xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo thời hạn do Bộ Tài chính quy định.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ đầy đủ nội dung, mẫu biểu theo quy định; thực hiện kế hoạch xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo thời hạn do Bộ Tài chính quy định.
3. Trường hợp tái phạm hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm và các cá nhân bị phạt tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm còn bị xem xét áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc thu hẹp nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Thanh tra tài chính và thanh tra chuyên ngành liên quan thuộc Bộ Tài chính xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và theo quy định tại Nghị định này.
2. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với chủ xe cơ giới theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và theo quy định tại Nghị định này.
Điều 43. Áp dụng quy định của pháp luật liên quan về xử lý vi phạm hành chính
1. Nguyên tắc xử phạt; thời hiệu xử phạt; trình tự, thủ tục xử phạt; việc thu, nộp tiền phạt được thực hiện theo các quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm đã bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này thì không bị xử phạt theo quy định tại các văn bản pháp luật về xử phạt khác.
Nghị định nàycóhiệulựcthihànhsau15ngày,kểtừngày đăngCôngbáovà thaythếNghịđịnhsố115/1997/NĐ-CPngày 17tháng12năm1997củaChínhphủ về chế độbảohiểmbắtbuộc tráchnhiệmdân sựcủa chủxe cơgiới.
1. BộTàichínhchủtrì, phối hợpvớiBộ Cônganvàcáccơquanliên quan hướngdẫnthihànhNghị định này.
2.CácBộtrưởng, ThủtrưởngcơquanngangBộ, Thủtrưởng cơquanthuộc Chínhphủ,ChủtịchỦy bannhândântỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungươngchịu tráchnhiệmthi hànhNghị định này./.
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
1Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2008;
- Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2014.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định trên.
2Côngbáo số 551+552/01-10-2008/VBQPPL/NĐ-CP/1140
3Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001 được thay thế bằng Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008.
4Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02/4/2008 được thay thế bằng Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012
5Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới,”
6Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
7Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
8Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
9CácĐiều2,Điều3củaNghịđịnhsố214/2013/NĐ-CPngày20/12/2013củaChínhphủsửađổi, bổsungmộtsốđiềucủaNghịđịnhsố103/2008/NĐ-CPngày16/9/2008 củaChínhphủvềbảohiểm bắt buộc tráchnhiệm dân sựcủa chủ xecơ giới, có hiệulựckểtừ ngày 10tháng 02 năm 2014 quyđịnh:
“Điều 2.Hiệulựcthihành
Nghị định này có hiệulựcthihànhtừ ngày 10tháng 02 năm 2014.
Điều 3.Trách nhiệmtổ chức thựchiện
1. Bộ Tàichính hướngdẫnthi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhândân tỉnh,thànhphốtrực thuộcTrungươngvàcác tổchức, cánhân liênquanchịutráchnhiệm thi hành Nghị định này./.”
| Số hiệu | 25/VBHN-BTC |
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Cơ quan | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 27/06/2014 |
| Người ký | Trần Xuân Hà |
| Ngày hiệu lực | 27/06/2014 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật