Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu718/QĐ-BHXH
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngày ban hành03/07/2012
Người kýLê Bạch Hồng
Ngày hiệu lực 03/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bảo hiểm

Quyết định 718/QĐ-BHXH năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thu do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu718/QĐ-BHXH
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngày ban hành03/07/2012
Người kýLê Bạch Hồng
Ngày hiệu lực 03/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 718/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THU

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Ban Thu là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc), có chức năng giúp Tổng Giám đốc quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác thu, quản lý nợ và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế của đối tượng có trách nhiệm tham gia, bảo hiểm y tế của đối tượng tự nguyện tham gia (sau đây gọi chung là bảo hiểm y tế) theo quy định của pháp luật.

Ban Thu chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu giúp Tổng Giám đốc đề xuất với Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về công tác thu, quản lý nợ và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Xây dựng, trình Tổng Giám đốc ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch thu; kế hoạch phát triển, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí hỗ trợ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) tổ chức quản lý, theo dõi, tổng hợp, thống kê, thẩm định số đối tượng đã tham gia, số đối tượng chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; xác định số tiền phải thu, số tiền đã thu, số tiền chưa thu, số thu trước cho năm sau; xác định chi phí hỗ trợ thu hàng năm; đánh giá, phân tích tình hình về số đối tượng tham gia, mức đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thẩm định số tiền đã thu, số tiền còn phải thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý đối tượng, tổ chức thực hiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương để kiểm tra, thanh tra đối với các đơn vị sử dụng lao động, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời theo quy định; thực hiện các quy định của Nhà nước về xử lý vi phạm, khởi kiện đối với các đơn vị sử dụng lao động, tổ chức, cá nhân nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổng hợp, theo dõi Bảo hiểm xã hội tỉnh về việc quản lý nợ, khởi kiện và tham gia tố tụng về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại toà án các cấp.

8. Phối hợp với Ban Kiểm tra và các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong phạm vi và quyền hạn được giao.

9. Phối hợp với Trung tâm Thông tin nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

10. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

11. Tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

12. Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định.

13. Quản lý công chức, viên chức và tài sản của đơn vị theo quy định.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.

Điều 3. Chế độ quản lý và điều hành

1. Ban Thu do Trưởng ban quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Giúp việc Trưởng ban có các Phó Trưởng ban. Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật.

2. Trưởng ban ban hành quy định về phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ban, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.

3. Trưởng ban phân công hoặc uỷ quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng ban phải chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Trưởng ban được phân công hoặc uỷ quyền giải quyết.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức gồm 03 phòng:

a) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

b) Phòng Thu bảo hiểm xã hội;

c) Phòng Thu bảo hiểm y tế;

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng do Trưởng Ban Thu xây dựng trình Tổng Giám đốc quyết định.

Phòng do Trưởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Giúp việc Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật.

2. Biên chế của Ban Thu do Tổng Giám đốc giao. Công chức, viên chức của Ban được tuyển dụng theo quy định hiện hành và làm việc theo Quy chế làm việc của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng ban

1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng trong quản lý, điều hành mọi hoạt động của Ban.

3. Quyết định các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ban; quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công chức, viên chức; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hiện tượng tiêu cực khác trong Ban. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm.

4. Thực hiện quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc.

5. Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành có liên quan để tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 4811/QĐ-BHXH ngày 08/10/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thu và Quyết định số 1306/QĐ-BHXH ngày 17/11/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc chuyển nhiệm vụ “Tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh về nghiệp vụ khởi kiện và tham gia tố tụng về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại Tòa án” từ Ban Kiểm tra sang Ban Thu.

Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thu, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Bảo hiểm xã hội: Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân, Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- HĐQL (để b/c);
- Các Phó TGĐ;
- Lưu: VT, TCCB(3)

TỔNG GIÁM ĐỐC




Lê Bạch Hồng

 

Từ khóa:718/QĐ-BHXHQuyết định 718/QĐ-BHXHQuyết định số 718/QĐ-BHXHQuyết định 718/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt NamQuyết định số 718/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt NamQuyết định 718 QĐ BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu718/QĐ-BHXH
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
                            Ngày ban hành03/07/2012
                            Người kýLê Bạch Hồng
                            Ngày hiệu lực 03/07/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi