Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1219/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành17/06/2009
Người kýNgô Hòa
Ngày hiệu lực 17/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bảo hiểm

Quyết định 1219/QĐ-UBND năm 2009 về quy trình cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1219/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành17/06/2009
Người kýNgô Hòa
Ngày hiệu lực 17/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
THU VI?N PHÁP LU?T

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 1219/QĐ-UBND

Huế, ngày 17 tháng 06 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về Khám chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2002/TTLT-BYT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT/BYT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2005 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm Y tế bắt buộc;
Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Hòa

 

QUY TRÌNH

CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1219/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự, thủ tục, trách nhiệm và phương pháp thực hiện việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo.

II. PHẠM VI ÁP DỤNG

Tất cả các cá nhân và đơn vị trên địa bàn tỉnh có liên quan đến việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo.

III. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo;

Thông tư Liên tịch số 14/2002/TTLT - BYT - BTC ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo;

Thông tư Liên tịch số 21/2005/TTLT - BYT - BTC ngày 27 tháng 7 năm 2005 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc;

Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm;

IV. NỘI DUNG

1. Hồ sơ:

a) Danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo do Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn lập (có phê duyệt của Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế) (Mẫu 02b-TBH).

b) Bảng tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo của Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, xác nhận (Mẫu 02-TH)

c) Biên bản họp bình xét hộ nghèo hàng năm (nếu có).

2. Các bước thực hiện:

a) Lưu đồ:

Nội dung

Trách nhiệm

Thời gian

Hướng dẫn rà soát hộ nghèo

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

01/9 - 15/9

 

 

Chỉ đạo điều tra, rà soát, bình xét hộ nghèo

UBND các huyện, TP Huế

16/9 - 25/9

 

 

Điều tra, rà soát, bình xét hộ nghèo

UBND xã, phường, thị trấn

26/9 - 15/10

 

 

Tổng hợp kết quả và lập danh sách kèm theo dữ liệu

UBND xã, phường, thị trấn

16/10 - 31/10

 

 

Thẩm định danh sách trình UBND cùng cấp phê duyệt

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

01/11 - 15/11

 

 

Thẩm tra danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

16/11 - 25/11

 

 

Chuyển danh sách hộ nghèo kèm theo dữ liệu cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

26/11 - 30/11

 

 

In thẻ bảo hiểm y tế

Bảo hiểm Xã hội tỉnh

01/12 - 10/12

 

 

Nhận thẻ bảo hiểm y tế + danh sách cấp thẻ BHYT, xác nhận tổng hợp số thẻ BHYT đã cấp

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

11/12 - 20/12

 

 

Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo

UBND xã, phường, thị trấn

21/12 - 05/01 (năm sau)

b) Mô tả lưu đồ:

- Bước 1: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chỉ đạo, hướng dẫn công tác rà soát hộ nghèo cho cán bộ làm công tác lao động, thương binh và xã hội của Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế.

- Bước 2: Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức điều tra, rà soát, bình xét hộ nghèo.

- Bước 3: Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức điều tra, rà soát, bình xét hộ nghèo.

- Bước 4: Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn tổng hợp kết quả và lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế (theo mẫu 2b - TBH; kèm theo dữ liệu) gửi phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định.

- Bước 5: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định trình Uỷ ban Nhân dân cùng cấp phê duyệt danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo.

- Bước 6: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, xác nhận danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo.

- Bước 7: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển danh sách hộ nghèo (kèm theo dữ liệu) cho Bảo hiểm xã hội tỉnh (đồng thời gửi cho Ban quản lý Quỹ Bảo hiểm y tế người nghèo) để tổ chức in thẻ bảo hiểm y tế.

- Bước 8: Bảo hiểm Xã hội tỉnh tổ chức in thẻ bảo hiểm y tế theo danh sách đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, xác nhận.

- Bước 9: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nhận thẻ bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh để chuyển cho Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (theo giấy hẹn của Bảo hiểm Xã hội tỉnh).

- Bước 10: Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hoàn thành việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đến hộ nghèo đảm bảo kịp thời, chính xác, không thất lạc.

c) Bổ sung, cập nhật, xử lý sai sót:

- Trong quá trình cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, nếu có sai sót về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, địa chỉ ...Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn thu hồi thẻ bảo hiểm y tế, tổng hợp danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để chuyển cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh điều chỉnh (theo mẫu 3 THE).

- Các trường hợp bổ sung danh sách cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo do thiếu sót, phát sinh; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp phê duyệt, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra trước khi chuyển cho Bảo hiểm Xã hội cấp thẻ bổ sung. Nếu nộp cho cơ quan Bảo hiểm Xã hội trước ngày 20 hàng tháng, thời hạn thẻ bảo hiểm y tế từ ngày 01 của tháng đó đến ngày 31 tháng 12; nộp sau ngày 20 hạn thẻ từ ngày 01 tháng kế tiếp đến 31 tháng 12 trong năm (kèm theo bản photocopy sổ hộ nghèo).

- Trường hợp mất thẻ bảo hiểm y tế đề nghị đối tượng làm đơn có xác nhận của Ủy ban Nhân dân phường, xã, thị trấn để nộp cho cơ quan Bảo hiểm Xã hội cấp lại, không làm danh sách báo tăng đối tượng.

- Trường hợp làm sót đối tượng dẫn đến cấp thẻ bảo hiểm y tếchậm, trong thời gian đó đối tượng không được hưởng chế độ bảo hiểm y tếthì Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm.

d) Bảo hiểm Xã hội tỉnh chuyển bản tổng hợp số thẻ đã cấp có xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho Ban quản lý Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh đối chiếu, chuyển kinh phí theo quy định hiện hành.

V. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Giao trách nhiệm cho Thường trực Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh (Sở Y tế) chủ trì phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra việc cấp, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo theo quy định hiện hành.

2. Trong quá trình cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, nếu phát hiện việc cấp sai đối tượng, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

Sở Tài chính tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xử lý phần ngân sách chi mua bảo hiểm y tế sai đối tượng của các huyện, thành phố./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Hòa

 

MẪU SỐ: 02TH

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

UBND ………..

 

BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ BHYT

NGƯỜI NGHÈO

Số TT

Đơn vị

Tổng số thẻ đề nghị cấp

Nơi đăng ký KCB ban đầu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Phòng LĐ-TB&XH

…, ngày …. tháng … năm …
TM. UBND ….
CHỦ TỊCH

Phê duyệt của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

 


Tên đơn vị: ………………..

Mã đơn vị: …………………

DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT

Loại đối tượng: ..................................................

Tháng ......... năm ..........

Mẫu số: 02b-TBH

 

Số TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Nữ (x)

Số thẻ BHYT (nếu có)

Địa chỉ

Nơi đăng ký KCB ban đầu

Mức đóng BHYT

Thời hạn sử dụng của thẻ BHYT

Số tiền đóng BHYT

Ghi chú

Tỉnh

Bệnh viện

Từ tháng năm

Đến tháng năm

Tổng số tháng

1

2

5

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

Đối tượng tăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đối tượng giản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN TỔNG HỢP

TT

Chỉ tiêu

Đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ

Tăng

Giảm

 

1

2

5

6

 

 

 

- Số đối tượng

 

 

 

 

 

- Số tiền phải đóng BHYT:

 

 

 

Số thẻ BHYT được cấp ............. thẻ; Trong đó cấp ngoại tỉnh .......... thẻ.

Hạn thẻ sử dụng: Từ ngày ...../...../...... đến ngày ..../...../......

Ngày...... tháng....... năm 20......

Ngày.......tháng..... năm ......

Ngày........ tháng....... năm ......

Cán bộ thu

Phụ trách thu

Người lập biểu

Phòng LĐTB&XH

UBND Xã/Phường

 

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THẺ BHYT

Loại đối tượng: ................................

Đơn vị quản lý đối tượng: ....................................

Mẫu số: 03 THE

 

Số TT

Họ và tên

Năm sinh

Số thẻ BHYT

Thời hạn sử dụng

Nội dung điều chỉnh

Lý do cấp lại

Ghi chú

Nam

Nữ

Từ ngày

Đến ngày

Nội dung cũ

Nội dung mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số thẻ đề nghị cấp lại…… thẻ

 

Ngày ……tháng……năm…..

Ngày ……tháng……năm…..

Cán bộ chính sách

UBND Xã/Phường

Người lập biểu

Phòng LĐTB&XH

 

Từ khóa:1219/QĐ-UBNDQuyết định 1219/QĐ-UBNDQuyết định số 1219/QĐ-UBNDQuyết định 1219/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 1219/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 1219 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1219/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành17/06/2009
                            Người kýNgô Hòa
                            Ngày hiệu lực 17/06/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo trên địa bàn tỉnh.
                                                  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi